HAS QMS - Hệ thống kiosk và quản lý số thứ tự

HAS QMS - Hệ thống kiosk và quản lý số thứ tự

Tiếp nhận khách hàng, cấp số, phân luồng đến quầy/phòng, gọi số qua LCD, cập nhật hành trình thời gian thực và đo lường thời gian phục vụ.

Chi phí được xác định sau khi làm rõ phạm vi triển khai.Hải Âu sẽ trao đổi về người dùng, dữ liệu, hạ tầng và yêu cầu tùy chỉnh trước khi gửi báo giá.

Hệ thống kiosk và điều phối hành trình dịch vụ QMS

Tổ chức một hành trình phục vụ rõ ràng từ khi khách đến đến khi hoàn tất

HAS QMS kết nối kiosk tự phục vụ, quầy tiếp nhận, điểm xử lý, màn hình gọi số và báo cáo trên một luồng dữ liệu thời gian thực. Hệ thống giúp đơn vị quản lý thứ tự, phân luồng đúng dịch vụ, theo dõi từng công đoạn và đo lường thời gian phục vụ thay vì chỉ phát một số thứ tự đơn lẻ.

Giảm ùn tắc tiếp nhậnKhách chủ động xác nhận thông tin, chọn nhu cầu và nhận số tại kiosk hoặc được nhân viên hỗ trợ tại quầy.
Phân luồng đúng điểmDịch vụ được ánh xạ tới quầy, phòng, khu vực hoặc nhân viên phù hợp theo cấu hình vận hành.
Minh bạch trạng tháiKhách và nhân viên cùng biết số đang phục vụ, danh sách chờ và công đoạn tiếp theo.
Đo lường để cải tiếnGhi nhận thời gian chờ, thời gian xử lý, lượt vắng mặt và tổng thời gian của hành trình dịch vụ.
Một lõi QMS, nhiều lĩnh vực áp dụng

Cấu hình theo cách mỗi đơn vị tiếp nhận và phục vụ khách hàng

Hệ thống sử dụng chung cơ chế danh mục dịch vụ, điểm phục vụ, phiếu thứ tự, quy tắc ưu tiên, trạng thái và báo cáo. Tên gọi, các bước xử lý và thông tin cần thu thập được điều chỉnh theo từng lĩnh vực.

Y tế và chăm sóc

Bệnh viện, phòng khám, xét nghiệm

Tiếp nhận khách có lịch hoặc đến trực tiếp, phân luồng qua quầy, phòng khám, cận lâm sàng, thanh toán và trả kết quả.

Hành chính và công ích

Trung tâm phục vụ, một cửa

Chọn loại thủ tục, lấy số, điều phối đến quầy chuyên môn, theo dõi xử lý và khảo sát mức độ hài lòng.

Tài chính và dịch vụ

Ngân hàng, bảo hiểm, chăm sóc khách hàng

Phân nhóm nhu cầu giao dịch, áp dụng ưu tiên, gọi khách đến đúng quầy và đo lường chất lượng phục vụ.

Bán lẻ và hậu mãi

Trung tâm bảo hành, showroom, điểm dịch vụ

Tiếp nhận yêu cầu, phân công điểm xử lý, theo dõi nhiều công đoạn và thông báo khi đến lượt hoặc hoàn tất.

Giáo dục

Tuyển sinh, học vụ, dịch vụ sinh viên

Phân luồng hồ sơ theo nghiệp vụ, cơ sở hoặc chuyên viên; quản lý lượt hẹn và khách đến trực tiếp.

Vận tải và logistics

Kho, cảng, bến và điểm giao nhận

Đăng ký lượt, xác nhận phương tiện hoặc đối tác, gọi vào khu vực xử lý và theo dõi trạng thái giao nhận.

Dịch vụ chuyên môn

Tư vấn, công chứng, kiểm định

Tiếp nhận theo loại hồ sơ, chuyên môn và lịch hẹn; điều phối người phụ trách và ghi nhận thời gian xử lý.

Mô hình riêng

Quy trình nhiều điểm phục vụ

Khảo sát để cấu hình hành trình, quy tắc phân luồng và báo cáo theo cách vận hành thực tế của đơn vị.

Các lĩnh vực sử dụng cùng nền tảng nhưng không mặc định có cùng quy trình. Danh mục dữ liệu, quy tắc ưu tiên, biểu mẫu và kết nối nghiệp vụ được xác nhận trong giai đoạn khảo sát.
Hành trình được kết nối

Từ nhu cầu ban đầu đến kết quả phục vụ trên một luồng xuyên suốt

Đến hoặc đặt lịchKhách trực tiếp, lịch hẹn hoặc đăng ký trước
Xác thựcMã khách, QR, giấy tờ hoặc thông tin liên hệ
Chọn dịch vụNhu cầu, hồ sơ hoặc nhóm công việc
Nhận sốKiosk, quầy tiếp nhận hoặc hệ thống tích hợp
Chờ và gọi sốLCD, quầy, phòng hoặc thông báo phù hợp
Xử lý hành trìnhMột hoặc nhiều điểm phục vụ liên tiếp
Hoàn tấtKết quả, phản hồi và dữ liệu báo cáo
Kiosk tự phục vụ

Đưa các thao tác lặp lại đến gần khách hàng

Giao diện kiosk được cấu hình theo cơ sở và mục đích sử dụng. Khách có thể thao tác theo các lựa chọn rõ ràng, trong khi nhân viên tiếp nhận tập trung xử lý trường hợp cần hỗ trợ.

Nhận diện và tra cứu

Nhập hoặc quét mã, QR, giấy tờ định danh hay mã hồ sơ để tìm thông tin đã có trong phạm vi được phép.

Kiểm tra lịch hẹn

Xác nhận thời gian, địa điểm, dịch vụ và người phụ trách từ dữ liệu lịch hẹn đã được kết nối.

Chọn nhu cầu

Hiển thị nhóm dịch vụ, dịch vụ chi tiết và hướng dẫn phù hợp để khách tự chọn trước khi lấy số.

Cập nhật thông tin

Bổ sung dữ liệu liên hệ, xác nhận nội dung hoặc đồng ý biểu mẫu theo chính sách của đơn vị.

Nhận và in phiếu

Cấp số thứ tự, điểm phục vụ, thời gian dự kiến và thông tin hướng dẫn trên phiếu.

Dịch vụ mở rộng

Tra cứu nhân sự, gói dịch vụ, thanh toán, ký xác nhận hoặc đánh giá khi có kết nối tương ứng.

Thiết bị và tích hợp: đầu đọc, máy quét, máy in, thiết bị thanh toán và chữ ký điện tử được lựa chọn sau khi kiểm tra giao tiếp kỹ thuật, hạ tầng và chính sách dữ liệu.
Quầy và điểm phục vụ

Nhân viên nhìn thấy đúng khách, đúng dịch vụ và đúng bước cần xử lý

Tiếp nhận khách

Tìm theo thông tin, lịch hẹn hoặc mã hồ sơ; tạo phiếu mới cho khách đến trực tiếp khi cần.

Gọi số và gọi lại

Gọi khách tiếp theo theo hàng đợi, nhắc lại hoặc chuyển sang trạng thái không có mặt.

Phân luồng dịch vụ

Chuyển khách đến quầy, phòng, khu vực hoặc bước tiếp theo theo quy trình được cấu hình.

Ưu tiên có kiểm soát

Áp dụng chính sách ưu tiên theo nhóm khách, lịch hẹn, nghiệp vụ hoặc điều kiện do đơn vị quy định.

Xử lý ngoại lệ

Ghi nhận bỏ qua, vắng mặt, hủy, cần theo dõi lại hoặc chuyển tuyến xử lý mà không làm mất lịch sử.

Cập nhật thời gian thực

Thay đổi tại quầy được đồng bộ tới danh sách chờ, màn hình LCD và các điểm phục vụ liên quan.

Hành trình nhiều công đoạn

Quản lý trạng thái dịch vụ thay vì chỉ quản lý một hàng chờ

Một khách hàng có thể đi qua nhiều công đoạn. Mỗi bước ghi nhận điểm phục vụ, trạng thái, thời điểm bắt đầu, thời điểm hoàn tất và bước tiếp theo để tạo thành lịch sử hành trình.

Đã đăng kýCó lịch hoặc hồ sơ ban đầu
Đã tiếp nhậnThông tin được xác nhận
Đang chờĐã vào hàng đợi phù hợp
Đang xử lýĐược phục vụ tại một điểm
Chờ bước tiếpChuyển sang công đoạn khác
Hoàn tấtKết thúc hành trình hoặc trả kết quả
Tên và số bước không bị khóa cứng theo một ngành. Đơn vị có thể tổ chức một hàng chờ đơn giản hoặc một hành trình gồm nhiều quầy, phòng và nhóm nghiệp vụ.
Danh mục và quy tắc phân luồng

Cấu hình nền tảng theo tổ chức và năng lực phục vụ thực tế

Dịch vụ nhiều cấp

Tổ chức nhóm dịch vụ và dịch vụ chi tiết; quy định trạng thái sử dụng và thứ tự hiển thị.

Thời gian dự kiến

Khai báo thời gian xử lý hoặc trả kết quả làm cơ sở hướng dẫn và theo dõi vận hành.

Cơ sở và khu vực

Quản lý theo đơn vị, cơ sở, khối, tầng, bộ phận, khu vực, quầy hoặc phòng.

Điểm phục vụ

Ánh xạ dịch vụ với nơi xử lý, nhân viên phụ trách và màn hình hiển thị tương ứng.

Quy tắc ưu tiên

Xác định nhóm ưu tiên, lịch hẹn, thứ tự đến và các điều kiện đặc thù theo chính sách.

Khung giờ hoạt động

Tổ chức thời gian phục vụ, ca làm việc hoặc khung hẹn phù hợp từng điểm xử lý.

Người dùng và vai trò

Phân quyền theo chức năng, đơn vị và điểm phục vụ trong phạm vi trách nhiệm.

Mã hệ thống ngoài

Lưu quan hệ với mã dịch vụ, cơ sở, phòng hoặc hồ sơ từ hệ thống nghiệp vụ cần tích hợp.

Màn hình và thông báo

Giúp khách biết khi nào và ở đâu sẽ được phục vụ

LCD theo khu vực

Cấu hình màn hình theo cơ sở, nhóm quầy, phòng hoặc khu vực chờ; hiển thị số đang gọi và danh sách chờ.

Hiển thị có chọn lọc

Trình bày số thứ tự, quầy/phòng và thông tin cần thiết; che một phần dữ liệu cá nhân khi phù hợp.

Thông báo âm thanh

Có thể kết hợp âm thanh gọi số hoặc thiết bị phát thông báo theo cấu hình kỹ thuật tại điểm triển khai.

Nhiều dạng dashboard

Danh sách hàng đợi, tổng hợp nhiều điểm phục vụ hoặc báo cáo thời gian có thể hiển thị riêng theo mục đích.

Cập nhật realtime

Khi quầy gọi hoặc đổi trạng thái, dữ liệu được chuyển đến màn hình liên quan mà không cần tải lại thủ công.

Nhận diện thương hiệu

Màu sắc, logo, nội dung hướng dẫn và bố cục được cấu hình phù hợp không gian phục vụ.

Báo cáo vận hành

Nhìn thấy thời gian chờ, năng lực phục vụ và điểm nghẽn

Dữ liệu hành trình được tổng hợp theo thời gian, cơ sở, dịch vụ và điểm phục vụ để hỗ trợ bố trí nguồn lực và cải tiến quy trình.

Lưu lượng kháchSố lượt đăng ký, được phục vụ, hoàn tất, vắng mặt hoặc hủy.
Thời gian chờThời gian trung bình và biến động trước mỗi điểm phục vụ.
Thời gian xử lýThời lượng thực hiện dịch vụ theo quầy, phòng, nhân viên hoặc loại nhu cầu.
Tổng hành trìnhKhoảng thời gian từ tiếp nhận đến khi hoàn tất toàn bộ công việc.
Khách lỡ lượtSố trường hợp không có mặt, được gọi lại, bỏ qua hoặc cần xử lý tiếp.
Giờ cao điểmPhân tích lưu lượng theo giờ, ngày và kỳ để hỗ trợ bố trí nhân sự.
Hiệu suất điểm phục vụSo sánh số lượt, tốc độ và mức đáp ứng giữa các quầy, phòng hoặc đơn vị.
Chất lượng trải nghiệmKết hợp phản hồi để đối chiếu thời gian phục vụ với mức độ hài lòng.
Khảo sát và phản hồi

Đo lường trải nghiệm tại đúng điểm phát sinh dịch vụ

Chiến dịch khảo sát

Tạo chương trình đánh giá theo thời gian, cơ sở, dịch vụ hoặc nhóm khách hàng.

Ngân hàng câu hỏi

Quản lý câu hỏi, thang điểm, lựa chọn và nội dung góp ý phù hợp từng mục tiêu.

Gắn với điểm phục vụ

Phân tích phản hồi theo đơn vị và điểm xử lý thay vì chỉ có một chỉ số chung.

Kiến trúc kết nối

Một nền tảng phối hợp nhiều giao diện và hệ thống

QMS đóng vai trò điều phối luồng phục vụ. Dữ liệu khách hàng, lịch hẹn, hồ sơ và kết quả nghiệp vụ có thể tiếp tục được quản lý ở hệ thống chuyên môn hiện có.

KioskTự phục vụ, tra cứu, lấy số và in phiếu
Quầy tiếp nhậnXác nhận thông tin, phân luồng và hỗ trợ khách
Điểm xử lýGọi số, cập nhật trạng thái và chuyển bước
LCD, thông báoHiển thị danh sách chờ và hướng dẫn khách
QMS và realtimeĐiều phối hàng đợi, hành trình và đồng bộ trạng thái
Hệ thống nghiệp vụLịch hẹn, CRM, ERP, HIS hoặc ứng dụng chuyên ngành
Không thay thế phần mềm nghiệp vụ: QMS tập trung vào tiếp nhận, hàng đợi, phân luồng và trải nghiệm phục vụ. Phạm vi đồng bộ hai chiều phụ thuộc API, dữ liệu và quyền truy cập của hệ thống cần kết nối.
Bảo mật và tính liên tục

Bảo vệ dữ liệu trong một môi trường phục vụ công cộng

Dữ liệu và quyền truy cập

  • Chỉ thu thập thông tin cần thiết cho mục đích phục vụ.
  • Phân quyền theo vai trò, đơn vị và điểm xử lý.
  • Che dữ liệu cá nhân trên màn hình công cộng khi phù hợp.
  • Lưu lịch sử trạng thái và thao tác để hỗ trợ kiểm tra.

Hạ tầng và vận hành

  • Xác nhận mạng, nguồn điện và vị trí thiết bị trước triển khai.
  • Có phương án xử lý khi kiosk, máy in hoặc màn hình gián đoạn.
  • Sao lưu dữ liệu và giám sát các dịch vụ quan trọng.
  • Kiểm thử tải vào khung giờ cao điểm trước nghiệm thu.
Phạm vi giải pháp

Tách rõ nền tảng phần mềm và các cấu phần cần khảo sát

Phạm vi nền tảng QMS

  • Danh mục dịch vụ, cơ sở và điểm phục vụ.
  • Tiếp nhận, cấp số và quản lý hàng đợi.
  • Gọi số, chuyển bước và cập nhật trạng thái.
  • Cấu hình kiosk và màn hình LCD.
  • Người dùng, vai trò và phạm vi điểm phục vụ.
  • Báo cáo vận hành và khảo sát cơ bản.

Nội dung khảo sát, báo giá riêng

  • Kiosk, màn hình, máy in, đầu đọc và thiết bị âm thanh.
  • Kết nối lịch hẹn, CRM, ERP, HIS hoặc phần mềm chuyên ngành.
  • Thanh toán, chữ ký điện tử và nhận diện giấy tờ.
  • Quy trình riêng, biểu mẫu và chính sách ưu tiên phức tạp.
  • Nhiều cơ sở, hạ tầng dự phòng và yêu cầu hiệu năng đặc thù.
  • Dashboard BI, thông báo qua kênh ngoài và phát triển mở rộng.
Lộ trình triển khai

Thử nghiệm trên một hành trình đại diện trước khi mở rộng

Khảo sát hiện trạngLưu lượng, điểm phục vụ, thiết bị và hệ thống đang dùng.
Mô hình hành trìnhDịch vụ, bước xử lý, trạng thái và quy tắc ưu tiên.
Thiết kế giải phápKiosk, quầy, LCD, dữ liệu và phạm vi tích hợp.
Cấu hình và kết nốiThiết lập danh mục, vai trò, giao diện và API cần thiết.
Chạy thử đại diệnVận hành tại một khu vực, đo thời gian và xử lý ngoại lệ.
Đánh giá, mở rộngHiệu chỉnh quy tắc rồi nhân rộng tới đơn vị hoặc cơ sở khác.
Giải pháp liên quan

Mở rộng từ dữ liệu hành trình dịch vụ

Câu hỏi thường gặp

Làm rõ trước khi lựa chọn giải pháp

QMS có thay thế phần mềm nghiệp vụ hiện tại không?

Không. Hệ thống tập trung vào tiếp nhận, điều phối hàng đợi và hành trình dịch vụ; dữ liệu chuyên môn vẫn có thể được quản lý tại phần mềm hiện có và đồng bộ qua API.

Có thể phục vụ cả khách đặt lịch và khách đến trực tiếp không?

Có. Cách xếp hàng, giữ khung giờ và ưu tiên được cấu hình theo chính sách đã thống nhất với đơn vị.

Một khách có thể đi qua nhiều quầy hoặc phòng không?

Có. Mỗi điểm phục vụ được ghi thành một bước trong hành trình, kèm trạng thái và thời gian để theo dõi xuyên suốt.

Có bắt buộc phải lắp kiosk không?

Không. Đơn vị có thể bắt đầu bằng quầy tiếp nhận và LCD, sau đó bổ sung kiosk khi quy trình và lưu lượng phù hợp.

Chi phí được xác định theo yếu tố nào?

Phạm vi phần mềm, số cơ sở, quầy/phòng, kiosk, LCD, thiết bị, lượng người dùng, quy trình tùy chỉnh và số hệ thống cần tích hợp.

Bắt đầu từ một khu vực tiếp nhận và một hành trình dịch vụ đại diện

Hãy cung cấp danh sách dịch vụ, số quầy/phòng, lưu lượng khách, quy tắc ưu tiên, thiết bị và hệ thống đang sử dụng. Hải Âu sẽ khảo sát luồng phục vụ, đề xuất cấu hình QMS và phạm vi tích hợp phù hợp.