HAS BossOne - Web app quản lý bán hàng và dịch vụ

HAS BossOne - Web app quản lý bán hàng và dịch vụ

Web app quản lý bán hàng đa mô hình, kết nối đơn hàng, thanh toán, kho, công nợ và chi phí để theo dõi doanh thu, dòng tiền và lợi nhuận theo chi nhánh.

Chi phí triển khai thông thường chỉ với 12.000.000 VND.Mức tham khảo gồm bản quyền và chi phí triển khai thông thường; chưa bao gồm hạ tầng và các yêu cầu ngoài phạm vi chuẩn.

HAS BossOne - Web app quản lý bán hàng và điều hành lợi nhuận

Từ mỗi đơn hàng đến doanh thu, tồn kho, dòng tiền và lợi nhuận

HAS BossOne giúp doanh nghiệp bán lẻ và doanh nghiệp dịch vụ quản lý hoạt động trên một nền tảng web. Mỗi giao dịch được liên kết với khách hàng, hàng hóa hoặc dịch vụ, nhân viên, chi nhánh, kho, hình thức thanh toán và chi phí liên quan để người quản lý nhìn xuyên suốt từ vận hành tại điểm bán đến kết quả kinh doanh.

Bán hàng và phục vụLập phiếu theo mô hình bán lẻ hoặc dịch vụ; kiểm soát trạng thái, nhân viên và điểm phục vụ.
Kho và hàng hóaTheo dõi nhập, xuất, chuyển kho, trả hàng và số dư tồn theo hàng hóa, kho và chi nhánh.
Tiền và công nợGhi nhận thanh toán, thu chi, tài khoản, số tiền còn phải thu và dòng tiền phát sinh.
Lợi nhuận và KPIĐối sánh doanh thu, giá vốn, chi phí, lợi nhuận và mức hoàn thành mục tiêu quản trị.
Mô hình kinh doanh

Một lõi quản trị, cấu hình phù hợp từng cách bán và phục vụ

BossOne không tách nhà hàng hoặc spa thành những phần mềm hoàn toàn khác nhau. Các loại hình này cùng thuộc mô hình doanh nghiệp dịch vụ, sử dụng chung danh mục, khách hàng, đơn hàng, thanh toán và báo cáo; khác nhau chủ yếu ở cách tổ chức điểm phục vụ và quy trình trạng thái.

Bán lẻ

Cửa hàng và quầy bán hàng

  • Tìm hàng theo mã, tên hoặc barcode.
  • Quản lý giá bán, chiết khấu, VAT và trả hàng.
  • Ghi nhận khách hàng, nhân viên và nhiều hình thức thanh toán.
  • Kết nối giao dịch bán với kho và báo cáo doanh thu.
Doanh nghiệp dịch vụ

Quản lý theo điểm phục vụ

  • Bàn, phòng, quầy, khu vực hoặc vị trí phục vụ.
  • Đặt trước, tiếp nhận khách, bắt đầu và hoàn thành dịch vụ.
  • Gán nhân viên, kỹ thuật viên hoặc người phụ trách.
  • Kết hợp dịch vụ với hàng hóa, món ăn, đồ uống và phụ thu.
Đa chi nhánh

Điều hành tập trung

  • Doanh nghiệp, chi nhánh, kho và tài khoản riêng.
  • Phân quyền người dùng theo chi nhánh và chức năng.
  • Xem riêng từng đơn vị hoặc tổng hợp toàn hệ thống.
  • Đối sánh kết quả và mức đóng góp giữa các chi nhánh.
Điểm phục vụ

Tổ chức hoạt động theo bàn, phòng, quầy hoặc vị trí thực tế

Mỗi điểm phục vụ có mã, tên, khu vực, sức chứa và trạng thái hoạt động. Doanh nghiệp có thể cấu hình tên gọi phù hợp với mô hình của mình thay vì bị giới hạn bởi một giao diện cố định.

Nhà hàng, quán ăn

Bàn và khu vực phục vụ

Quản lý bàn, số khách, gọi món, chuyển bếp, trạng thái phục vụ, thanh toán và lịch sử phiếu.

Quán cà phê, đồ uống

Quầy, bàn và pha chế

Tiếp nhận món, chuyển theo trạm bếp hoặc quầy pha chế, theo dõi món chờ và trạng thái hoàn thành.

Spa, chăm sóc

Phòng và kỹ thuật viên

Quản lý phòng dịch vụ, đặt trước, check-in, kỹ thuật viên, thời điểm bắt đầu và hoàn thành.

Bi da

Bàn chơi và dịch vụ kèm theo

Theo dõi bàn trống, đang sử dụng, đặt trước; bổ sung thức ăn, đồ uống hoặc dịch vụ vào cùng phiếu.

Karaoke

Phòng, khách và dịch vụ

Quản lý phòng, sức chứa, trạng thái sử dụng, hàng hóa, đồ uống và các khoản dịch vụ phát sinh.

Điểm câu cá, giải trí

Hồ, chòi hoặc vị trí phục vụ

Tổ chức vị trí theo khu vực; theo dõi khách, hàng hóa, thức ăn, dịch vụ và thời điểm sử dụng.

TrốngSẵn sàng tiếp nhận khách
Đặt trướcĐã giữ điểm phục vụ
Đang phục vụĐơn hàng hoặc dịch vụ đang mở
Đang dọnChờ hoàn tất trước lượt mới
Bảo trìTạm ngưng sử dụng
Tính phí theo thời gian: hệ thống đã có dữ liệu thời điểm bắt đầu, kết thúc và thời lượng phục vụ. Quy tắc tự động tính tiền theo phút, giờ, khung giá hoặc loại điểm phục vụ cho bi da, karaoke và điểm câu cá cần được khảo sát, cấu hình và kiểm thử theo chính sách của từng doanh nghiệp.
Danh mục hàng hóa và dịch vụ

Một danh mục phục vụ cả bán lẻ, chế biến và cung cấp dịch vụ

Hàng hóa, dịch vụ, nguyên liệu và chi phí được phân loại để sử dụng đúng trong đơn hàng, kho và báo cáo quản trị.

Hàng hóa

Mã hàng, tên, barcode, hình ảnh, đơn vị tính, giá bán, VAT, chiết khấu và trạng thái sử dụng.

Dịch vụ

Dịch vụ bán theo lần hoặc suất, giá bán, nhân viên thực hiện và thời gian phục vụ khi áp dụng.

Nguyên liệu

Nguyên liệu thô, sơ chế, gia vị và các mặt hàng cần theo dõi tồn hoặc phục vụ chế biến.

Chi phí

Nhóm lương, thuê ngoài, tiện ích, marketing, bảo dưỡng, thuế phí và chi phí vận hành khác.

Nhóm và ngành hàng

Phân loại món ăn, đồ uống, dịch vụ, hàng tiêu dùng hoặc nhóm quản trị riêng của doanh nghiệp.

Giá và giá vốn

Lưu giá bán, giá vốn, tỷ lệ VAT, chiết khấu và đơn vị tiền tệ theo phạm vi vận hành.

Quy cách hàng

Nhãn hàng, xuất xứ, đóng gói, số lượng trên gói, màu sắc, kích thước và ghi chú kỹ thuật.

Kho và trạm xử lý

Chọn theo dõi tồn, tồn tối thiểu và trạm bếp, pha chế hoặc chuẩn bị dịch vụ phù hợp.

Quy trình bán hàng

Một luồng giao dịch từ tiếp nhận khách đến chốt phiếu

Chọn mô hìnhBán lẻ, gọi món, dịch vụ hoặc báo giá
Chọn điểm phục vụQuầy, bàn, phòng, khu vực hoặc giao hàng
Ghi nhận kháchKhách lẻ, hội viên, số điện thoại hoặc đối tác
Thêm hàng, dịch vụSố lượng, giá, giảm giá, VAT và người thực hiện
Thanh toánMột hoặc nhiều hình thức, QR hoặc ghi nợ
Chốt và báo cáoIn phiếu, cập nhật kho, tiền và kết quả kinh doanh
Đơn hàng và chính sách bán

Kiểm soát đầy đủ giá trị phát sinh trên mỗi phiếu

Bán ngay hoặc đặt trước

Tạo phiếu phục vụ ngay, ghi nhận đặt trước và chuyển sang phục vụ khi khách đến.

Khách hàng và nhân viên

Tìm theo tên, mã hoặc số điện thoại; gán nhân viên bán hàng, kỹ thuật viên hoặc cộng tác viên.

Chiết khấu và thuế

Ghi nhận chiết khấu theo dòng, giảm giá toàn phiếu, VAT và các khoản thuế hoặc phí khác.

Phí dịch vụ và tiền tip

Theo dõi phí dịch vụ, tiền tip và các khoản phát sinh phù hợp với mô hình kinh doanh.

Trả hàng và hoàn tiền

Lập phiếu trả từ giao dịch gốc hoặc phiếu trả riêng; ghi nhận hàng hoàn và hình thức hoàn tiền.

Trạng thái và quyền sửa

Phân biệt phiếu nháp, đang phục vụ, đã thanh toán, đã chốt hoặc đã hủy; kiểm soát việc mở lại.

Thanh toán

Ghi nhận đúng dòng tiền, không chỉ đánh dấu đơn đã thu

Tiền mặtGhi nhận số tiền thu, người nhận và tài khoản quỹ tương ứng.
Thẻ và máy POSTheo dõi tài khoản nhận, số tham chiếu và giá trị thanh toán.
Chuyển khoản, QRHiển thị QR từ tài khoản ngân hàng đủ thông tin và lưu giao dịch liên quan.
Ví điện tửGhi nhận tài khoản ví và số tiền theo cấu hình doanh nghiệp.
Trả trước, voucherKiểm tra mã, giá trị khả dụng và số tiền được quy đổi trên phiếu.
Điểm thành viênGhi nhận điểm hoặc giá trị quy đổi khi chính sách được cấu hình.
Ghi nợTheo dõi số đã thu, số còn lại và chuyển sang công nợ khách hàng.
Thanh toán kết hợpPhân bổ một phiếu qua nhiều tài khoản hoặc hình thức thanh toán.
Bếp, pha chế và chuẩn bị dịch vụ

Chuyển yêu cầu đến đúng trạm và theo dõi trạng thái thời gian thực

Hàng hóa hoặc dịch vụ có thể được gắn với trạm xử lý. Khi nhân viên cập nhật phiếu, nội dung liên quan được chuyển đến bếp, quầy pha chế hoặc khu vực chuẩn bị đã cấu hình.

Đúng trạm

Phân tuyến món hoặc dịch vụ đến máy in và màn hình của trạm phù hợp.

Phiếu chờ

Xem danh sách yêu cầu đang chờ theo trạm, thời điểm và điểm phục vụ.

Trạng thái xử lý

Đang chuẩn bị, sẵn sàng, đã phục vụ hoặc hoàn tất theo quy trình được chọn.

Cập nhật realtime

Màn hình trạm nhận thay đổi khi nhân viên gọi món hoặc cập nhật dịch vụ.

Khách hàng và quyền lợi

Kết nối giao dịch với lịch sử khách hàng

Thông tin khách hàng

Lưu mã, tên, số điện thoại và thông tin cần thiết để tìm lại trong lần giao dịch sau.

Điểm và giá trị trả trước

Ghi nhận phát sinh tăng, giảm và số dư của điểm, voucher hoặc tài khoản trả trước.

Lịch sử mua và trả hàng

Tra cứu phiếu bán, dịch vụ đã sử dụng, thanh toán, trả hàng và giá trị hoàn lại.

Cộng tác viên

Gán đối tác hoặc cộng tác viên vào giao dịch để phục vụ báo cáo và chính sách liên quan.

Nhân viên bán hàng

Theo dõi doanh số và mức đóng góp của nhân viên theo phiếu hoặc dòng hàng.

Công nợ

Ghi nhận số tiền chưa thu, đối chiếu biến động và số dư theo khách hàng hoặc đối tác.

Kho và hàng hóa

Liên kết giao dịch bán với nhập, xuất và số dư tồn kho

Kho theo chi nhánh

Quản lý nhiều kho, loại kho, trạng thái hoạt động và phạm vi dữ liệu theo chi nhánh.

Nhập hàng

Phiếu nhập mua, nhà cung cấp, hóa đơn, chiết khấu, VAT, tạm ứng và trạng thái chứng từ.

Xuất và chuyển kho

Xuất bán, xuất điều chỉnh, xuất nội bộ hoặc chuyển hàng giữa các kho theo phạm vi cấu hình.

Tồn kho

Theo dõi số lượng và giá trị theo hàng, kho, ngành hàng, nhóm hàng và kỳ báo cáo.

Đối chiếu thực tế

Nhập số kiểm kê, xác định chênh lệch và lưu trạng thái xác nhận hoặc đóng kỳ.

Tồn tối thiểu

Sử dụng mức tồn tối thiểu và trạng thái hàng để hỗ trợ kiểm tra nhu cầu bổ sung.

Quỹ, công nợ và chi phí

Đưa kết quả bán hàng về cùng một bức tranh tài chính vận hành

Phiếu thu và phiếu chiGhi nhận các khoản ngoài thanh toán bán hàng theo tài khoản và nhóm nghiệp vụ.
Số dư tiềnĐối chiếu tiền mặt, ngân hàng, ví, thẻ và tài khoản thanh toán.
Công nợ đối tácTheo dõi phải thu, phải trả, biến động và số dư theo kỳ.
Chi phí vận hànhPhân loại lương, thuê, điện nước, marketing, bảo dưỡng, thuế phí và chi phí khác.
Tài sản và công cụQuản lý giá trị, thời gian sử dụng và phân bổ chi phí theo kỳ.
Đa tiền tệQuản lý tiền tệ chi nhánh, tiền tệ báo cáo và tỷ giá khi có nhu cầu.
Khóa kỳHạn chế thay đổi dữ liệu của kỳ đã kiểm tra hoặc hoàn tất báo cáo.
Đối chiếuSo sánh số hệ thống với số thực tế và lưu người xác nhận, thời điểm xử lý.
Báo cáo bán hàng

Phân tích doanh thu theo cách doanh nghiệp đang vận hành

Dữ liệu có thể được đối sánh theo thời gian và nhiều chiều quản trị thay vì chỉ tổng hợp doanh số cuối ngày.

Chỉ số bán hàng

Sản lượng, số phiếu, doanh thu gộp, chiết khấu, thuế, trả hàng và doanh thu thuần.

Hàng hóa và dịch vụ

Theo mặt hàng, nhóm hàng, ngành hàng, loại phiếu và mô hình kinh doanh.

Điểm bán và chi nhánh

Theo doanh nghiệp, chi nhánh, bàn, phòng, quầy hoặc loại điểm phục vụ.

Con người

Theo thu ngân, nhân viên bán hàng, kỹ thuật viên hoặc cộng tác viên.

Thời gian

Theo giờ, ngày trong tuần, ngày, tuần, tháng và năm; xem xu hướng và biến động.

Top và tỷ trọng

Top mặt hàng, chi nhánh, thu ngân và mức đóng góp trong tổng kết quả.

Điều hành lợi nhuận

Không dừng ở doanh thu: theo dõi hiệu quả tạo lợi nhuận và tiền

Doanh thu thuầnDoanh thu sau trả hàng và giảm trừ trong phạm vi dữ liệu đã chốt.
Lợi nhuận gộpĐối chiếu doanh thu với giá vốn và theo dõi biên lãi gộp.
Chi phí vận hànhTổng hợp chi phí theo nhóm và tỷ lệ chi phí trên doanh thu.
Lợi nhuận ròngTheo dõi kết quả sau giá vốn và chi phí trong kỳ.
Dòng tiềnTiền vào, tiền ra, lưu chuyển thuần và số dư tiền cuối kỳ.
Cơ cấu tài sảnTiền, phải thu, tồn kho và tài sản được theo dõi trong báo cáo quản trị.
So sánh kỳKỳ hiện tại, kỳ trước, cùng kỳ và lũy kế YTD khi dữ liệu đáp ứng.
Đóng góp đơn vịDoanh thu, biên lợi nhuận và lãi ròng theo doanh nghiệp hoặc chi nhánh.
Mục tiêu và KPI

Liên kết chỉ tiêu với kết quả thực hiện

Giao mục tiêu

Thiết lập theo doanh nghiệp, chi nhánh hoặc nhân viên cho ngày, tuần, tháng, quý và năm.

Tính kết quả

Áp dụng quy tắc chỉ số để cập nhật giá trị thực hiện từ dữ liệu vận hành.

Tỷ lệ hoàn thành

So sánh thực hiện với mục tiêu, kỳ trước và cùng kỳ năm trước.

Xu hướng

Theo dõi biến động của KPI qua các kỳ để nhận biết mức cải thiện hoặc suy giảm.

Top chi nhánh

Xem đơn vị đóng góp nhiều nhất và tỷ trọng trong tổng kết quả.

Top nhân viên

Đối sánh mức thực hiện của nhân viên theo chỉ tiêu được phân công.

Phân quyền và kiểm soát

Mỗi người chỉ thao tác trong đúng phạm vi trách nhiệm

Doanh nghiệp và chi nhánh

Tách phạm vi dữ liệu theo tenant và chi nhánh trong cùng nền tảng.

Vai trò người dùng

Phân quyền quản trị, chủ doanh nghiệp, quản lý, thu ngân và vai trò vận hành.

Quyền theo chức năng

Kiểm soát quyền xem, tạo, sửa, xóa và các thao tác đặc biệt trên menu.

Nhật ký thay đổi

Lưu dấu vết người tạo, cập nhật và thời điểm thay đổi dữ liệu quan trọng.

Phiếu đã chốt

Hạn chế chỉnh sửa phiếu đã thanh toán, đóng hoặc hủy; mở lại theo quyền.

Khóa kỳ

Bảo vệ số liệu của giai đoạn đã hoàn tất đối chiếu và báo cáo.

Đăng nhập

Quản lý tài khoản, mật khẩu và phương thức xác thực theo cấu hình hệ thống.

Dữ liệu dùng chung

Phân biệt danh mục toàn hệ thống, riêng doanh nghiệp hoặc riêng chi nhánh.

Phạm vi giải pháp

Cấu hình theo mô hình thay vì triển khai dư chức năng

Nền tảng triển khai

  • Doanh nghiệp, chi nhánh, người dùng và phân quyền.
  • Danh mục hàng hóa, dịch vụ, khách hàng và đối tác.
  • Phiếu bán, thanh toán, trả hàng và báo cáo bán hàng.
  • Kho, nhập xuất và đối chiếu số dư theo phạm vi.
  • Thu chi, công nợ và báo cáo quản trị được thống nhất.
  • Chạy thử, hướng dẫn sử dụng và tài liệu bàn giao.

Cấu hình hoặc báo giá riêng

  • Sơ đồ bàn, phòng, khu vực và quy trình điểm dịch vụ.
  • Bếp, pha chế, máy in trạm và màn hình khách hàng.
  • Tính phí theo thời gian, khung giờ hoặc quy tắc đặc thù.
  • KPI, dashboard điều hành, đa tiền tệ và phân bổ chi phí.
  • Nhập dữ liệu cũ và kết nối thiết bị bán hàng.
  • Tích hợp hóa đơn điện tử, website, API hoặc phần mềm khác.
Hóa đơn điện tử: phiếu bán hàng và hóa đơn in từ BossOne không mặc định là hóa đơn điện tử hợp lệ về thuế. Chức năng này cần tích hợp nhà cung cấp hóa đơn điện tử và xác nhận quy trình phát hành riêng.
Quy trình triển khai

Chạy thử tại một chi nhánh trước khi nhân rộng

Khảo sátMô hình bán, điểm phục vụ, hàng hóa, kho, thanh toán và báo cáo.
Chuẩn hóaDanh mục, trạng thái, quyền người dùng và quy tắc xử lý phiếu.
Cấu hìnhChi nhánh, kho, bàn/phòng, trạm xử lý, tài khoản và biểu mẫu in.
Chuyển dữ liệuNhập danh mục và số dư ban đầu trong phạm vi được thống nhất.
Chạy thửThực hiện các tình huống bán, trả, thanh toán, kho và đối chiếu.
Vận hànhĐào tạo, theo dõi giai đoạn đầu và mở rộng sang chi nhánh tiếp theo.
Câu hỏi thường gặp

Những nội dung cần làm rõ trước khi triển khai

BossOne phù hợp với loại hình nào?

Hệ thống hướng đến bán lẻ và doanh nghiệp dịch vụ có hàng hóa, dịch vụ, điểm phục vụ, thanh toán, kho và nhu cầu theo dõi hiệu quả. Quy trình cụ thể được cấu hình theo từng mô hình.

Nhà hàng, spa, bi da và karaoke có phải các phần mềm khác nhau?

Không nhất thiết. Đây là các biến thể của doanh nghiệp dịch vụ: cùng sử dụng khách hàng, hàng hóa, đơn hàng và thanh toán nhưng tổ chức điểm phục vụ, trạng thái và cách tính phí khác nhau.

Có tự động tính tiền theo thời gian không?

Hệ thống có thể ghi nhận thời điểm bắt đầu, kết thúc và thời lượng. Công thức giá theo phút, giờ, khung giờ hoặc loại phòng/bàn cần được cấu hình và kiểm thử theo chính sách thực tế.

Có sử dụng trên điện thoại không?

BossOne là ứng dụng web nên có thể truy cập qua trình duyệt trên nhiều thiết bị. Các màn hình thao tác thường xuyên cần được xác nhận và tối ưu theo kích thước thiết bị triển khai.

Có quản lý nhiều chi nhánh không?

Có thể phân quyền người dùng theo chi nhánh và xem báo cáo riêng hoặc tổng hợp. Cần thống nhất danh mục dùng chung, kho, tiền tệ và quyền điều chỉnh dữ liệu.

Khi nào doanh nghiệp nhận được báo giá?

Báo giá được lập sau khi xác định số chi nhánh, người dùng, điểm phục vụ, kho, thiết bị, dữ liệu cần chuyển, báo cáo và các tích hợp cần thiết.

Giải pháp liên quan

Mở rộng dữ liệu bán hàng thành hệ thống quản trị và phân tích

Bắt đầu từ một chi nhánh và một quy trình bán hàng đại diện

Hãy cung cấp danh mục hàng hóa, mẫu phiếu bán, cách tổ chức bàn hoặc phòng, quy trình thanh toán, kho và báo cáo đang sử dụng. Hải Âu sẽ cấu hình mô hình phù hợp, hướng dẫn chạy thử và xác định phạm vi triển khai.