Báo cáo BI Tài chính

Báo cáo BI Tài chính

Hợp nhất BS, PL và CF của các đơn vị thành viên; phân tích kế hoạch, thực hiện, xu hướng, YTD và các chỉ số tài chính ở cấp doanh nghiệp, tập đoàn hoặc tổng công ty.

Chi phí triển khai thông thường chỉ với 12.000.000 VND.Mức tham khảo gồm bản quyền và chi phí triển khai thông thường; chưa bao gồm hạ tầng và các yêu cầu ngoài phạm vi chuẩn.

Power BI tài chính cho đơn vị thành viên và báo cáo hợp nhất

Liên kết BS, PL và CF để nhìn đầy đủ sức khỏe tài chính doanh nghiệp

Báo cáo BI tài chính tập hợp ba báo cáo cốt lõi gồm Bảng cân đối kế toán (BS), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (PL) và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (CF). Dữ liệu được phân tích ở cấp đơn vị thành viên và hợp nhất tập đoàn hoặc tổng công ty, đồng thời đối sánh kế hoạch với thực hiện qua nhiều thời đoạn.

Ba báo cáo chưa được nhìn cùng nhauLợi nhuận, tài sản và dòng tiền nằm ở các biểu riêng nên khó nhận biết một biến động đang tác động đồng thời tới thanh khoản và hiệu quả.
Hợp nhất mất nhiều thời gianĐơn vị thành viên có thể dùng hệ thống tài khoản, trung tâm hoặc thời điểm khóa sổ khác nhau, làm chậm tổng hợp và đối chiếu.
Số quyết toán thiếu chiều phân tíchBáo cáo tĩnh cho biết kết quả nhưng chưa làm rõ xu hướng, chênh lệch kế hoạch và đơn vị nào tạo ra biến động.
Luồng dữ liệu tài chính

Từ số liệu khóa sổ đến báo cáo hợp nhất và phân tích

Power BI sử dụng dữ liệu đã được kế toán xác nhận. Quy tắc ánh xạ, điều chỉnh và loại trừ hợp nhất phải được thống nhất trước khi công bố số liệu.

Nguồn số liệuSổ cái, số dư, báo cáo đơn vị, Budget hoặc tệp đối chiếu
Chuẩn hóaHệ thống tài khoản, đơn vị, thời gian, tiền tệ và chỉ tiêu
Đơn vị thành viênBS, PL, CF và chỉ số tài chính của từng pháp nhân
Hợp nhấtĐiều chỉnh, loại trừ nội bộ và số liệu tập đoàn hoặc tổng công ty
Phân tíchKế hoạch, thực hiện, xu hướng, YTD và đối sánh thời đoạn
Bộ ba báo cáo tài chính

Mỗi báo cáo trả lời một câu hỏi, ba báo cáo giải thích lẫn nhau

BS - Balance Sheet

Bảng cân đối kế toán

Phân tích tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu; cơ cấu nguồn vốn, khả năng thanh toán và biến động số dư giữa các kỳ.

PL - Profit & Loss

Kết quả hoạt động kinh doanh

Theo dõi doanh thu, giá vốn, chi phí và lợi nhuận; so sánh kế hoạch, thực hiện và mức đóng góp của từng đơn vị.

CF - Cash Flow

Lưu chuyển tiền tệ

Phân tích dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính; đối chiếu lợi nhuận với khả năng tạo tiền thực tế.

Góc nhìn trực quan

Một bộ số liệu, ba góc nhìn tài chính liên kết

Dashboard giúp người quản lý đi từ chỉ tiêu tổng quan đến cơ cấu và biến động chi tiết trên BS, PL và CF. Khi một chỉ tiêu thay đổi, doanh nghiệp có thể đối chiếu tác động giữa tài sản, lợi nhuận và dòng tiền trong cùng kỳ báo cáo.

BS DashboardYTD
52%Nợ / Tài sản
1,8Current Ratio
12%ROA
 
Minh họa BS: cơ cấu tài sản, nguồn vốn, thanh khoản và biến động giữa các kỳ.
PL DashboardActual vs Budget
96%Doanh thu
31%Gross Margin
8%Net Margin
 
Minh họa PL: doanh thu, chi phí, lợi nhuận và chênh lệch so với kế hoạch.
CF Dashboard6 tháng
Dòng tiền kinh doanh+
Dòng tiền đầu tư-
Dòng tiền tài chính+
Tiền cuối kỳYTD
Minh họa CF: nguồn tạo tiền, sử dụng tiền và mức biến động tiền cuối kỳ.
Nhóm dashboard đề xuất

Từ báo cáo quyết toán đến phân tích tài chính quản trị

Tổng quan

Financial Executive Summary

Tổng hợp tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận, dòng tiền và các cảnh báo chính theo kỳ.

BS

Cơ cấu tài sản và nguồn vốn

Phân tích ngắn hạn, dài hạn, vốn lưu động, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu theo đơn vị hoặc hợp nhất.

PL

Doanh thu, chi phí và lợi nhuận

Đối sánh Budget với Actual, phân tích biến động và mức đóng góp của từng đơn vị thành viên.

CF

Chất lượng dòng tiền

Theo dõi dòng tiền kinh doanh, đầu tư, tài chính và mối quan hệ giữa lợi nhuận với dòng tiền.

Ratio

Chỉ số tài chính doanh nghiệp

Phân tích thanh khoản, đòn bẩy, hiệu quả hoạt động, khả năng sinh lời và khả năng tạo tiền.

Consolidation

Đơn vị và báo cáo hợp nhất

So sánh từng đơn vị với toàn tập đoàn, xem đóng góp và tác động của điều chỉnh hoặc loại trừ nội bộ.

Lưu ý: tên chỉ tiêu, công thức tỷ số và cấu trúc hợp nhất được thống nhất theo chế độ kế toán, chính sách quản trị và bộ dữ liệu thực tế của doanh nghiệp.
Chỉ số tài chính

Chuyển số liệu kế toán thành tín hiệu quản trị

Thanh khoảnHệ số thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, tiền mặt và khả năng đáp ứng nghĩa vụ ngắn hạn.
Cơ cấu vốnNợ trên tài sản, nợ trên vốn chủ sở hữu, mức đòn bẩy và khả năng bảo đảm nghĩa vụ tài chính.
Hiệu quả hoạt độngVòng quay tồn kho, phải thu, tài sản và số ngày luân chuyển nếu dữ liệu chi tiết đáp ứng.
Khả năng sinh lờiBiên lợi nhuận, ROA, ROE và mức đóng góp của đơn vị thành viên vào kết quả hợp nhất.
Chiều thời gian và đối sánh

Một chỉ tiêu được xem theo kỳ, lũy kế và kỳ so sánh phù hợp

Thời đoạnTháng, quý, 6 tháng, năm tài chính hoặc kỳ quản trị do doanh nghiệp quy định.
Lũy kế YTDLũy kế từ đầu năm đến kỳ hiện tại, đối chiếu Budget YTD và cùng kỳ năm trước.
Biến động kỳSo sánh tháng trước, quý trước, cuối năm trước hoặc một kỳ gốc được lựa chọn.
Kế hoạch - thực hiệnGiá trị chênh lệch, tỷ lệ hoàn thành và xu hướng dự kiến cho thời gian còn lại.
Phạm vi dữ liệu và hợp nhất

Báo cáo đáng tin cậy bắt đầu từ quy tắc tài chính thống nhất

Nền tảng triển khai

  • Khảo sát dữ liệu sổ cái, số dư và báo cáo tài chính hiện hành.
  • Chuẩn hóa hệ thống tài khoản, chỉ tiêu, đơn vị và lịch tài chính.
  • Thiết lập BS, PL, CF cho đơn vị thành viên và cấp hợp nhất.
  • Thống nhất Budget, Actual, kỳ so sánh và công thức tỷ số.
  • Xây dựng dashboard mẫu và đối chiếu với số liệu đã quyết toán.
  • Bàn giao, hướng dẫn sử dụng và quy trình cập nhật dữ liệu.

Nội dung cần khảo sát và báo giá riêng

  • Số đơn vị, hệ thống tài khoản, nguồn dữ liệu và thời gian lịch sử.
  • Đa tiền tệ, quy đổi, kỳ tài chính và chính sách kế toán khác nhau.
  • Bút toán điều chỉnh, giao dịch nội bộ và quy tắc loại trừ hợp nhất.
  • Kế hoạch tài chính, phân bổ, kịch bản và dự báo dòng tiền.
  • Kho dữ liệu, API, lịch làm mới, phân quyền và lưu vết phiên bản.
  • Power BI Service, Gateway, tài khoản, giấy phép và hạ tầng.
Quy trình triển khai

Bắt đầu từ một kỳ quyết toán đã được xác nhận

Khảo sát dữ liệuXác định nguồn, tài khoản, chỉ tiêu, đơn vị, số liệu hợp nhất và báo cáo đang sử dụng.
Chốt quy tắc, báo giáThống nhất ánh xạ BS, PL, CF, công thức tỷ số, đối sánh và phạm vi hợp nhất.
Dựng mẫu, đối chiếuXây mô hình trên một kỳ đã khóa sổ và kiểm tra tới từng chỉ tiêu với bộ phận tài chính.
Triển khai, vận hànhCấu hình cập nhật, phân quyền, lưu phiên bản và hướng dẫn sử dụng dashboard.
Doanh nghiệp nên chuẩn bị BS, PL, CF của từng đơn vị và hợp nhất trong cùng một kỳ; bảng ánh xạ tài khoản; Budget; số liệu loại trừ nội bộ và báo cáo quản trị đang sử dụng.
Dữ liệu mẫu cần chuẩn bị

Đủ để kiểm tra từ tài khoản nguồn đến chỉ tiêu hợp nhất

Số liệu đơn vịSố dư hoặc phát sinh tài khoản, mã đơn vị, kỳ báo cáo, loại tiền và bộ BS, PL, CF đã xác nhận.
Kế hoạch và đối sánhBudget theo chỉ tiêu và đơn vị, kỳ gốc so sánh, cùng kỳ năm trước và quy ước lũy kế YTD.
Hợp nhấtBảng ánh xạ, tỷ lệ sở hữu nếu áp dụng, bút toán điều chỉnh, giao dịch nội bộ và số liệu loại trừ.
Câu hỏi thường gặp

Thông tin cần biết trước khi xây dựng báo cáo

Power BI có tự lập và hợp nhất báo cáo tài chính không?

Power BI là lớp mô hình hóa và trình bày. Quy tắc kế toán, bút toán điều chỉnh và loại trừ phải được hệ thống nguồn hoặc bộ phận tài chính xác nhận trước khi đưa vào báo cáo.

Có thể xem từ hợp nhất xuống từng đơn vị thành viên không?

Có thể nếu dữ liệu duy trì đầy đủ mã đơn vị, ánh xạ chỉ tiêu và các bút toán hợp nhất. Quyền xem chi tiết được cấu hình theo phạm vi sử dụng.

Có thể đối sánh tháng, quý, 6 tháng, năm và YTD không?

Có thể xây lịch tài chính và các phép tính phù hợp để so sánh theo kỳ, lũy kế, cùng kỳ và kế hoạch, sau khi quy ước kỳ báo cáo được thống nhất.

Công thức chỉ số tài chính có thể điều chỉnh không?

Có. Tài khoản và chỉ tiêu thành phần được ánh xạ theo chính sách của doanh nghiệp. Mỗi công thức cần được tài chính hoặc kế toán xác nhận trước khi công bố.

Khi nào doanh nghiệp nhận được báo giá?

Báo giá được lập sau khi xác định số đơn vị, nguồn dữ liệu, cấu trúc BS–PL–CF, quy tắc hợp nhất, KPI, số trang báo cáo, phân quyền và hạ tầng Power BI.

Bắt đầu từ một kỳ quyết toán và một bộ báo cáo hợp nhất

Hãy cung cấp BS, PL, CF của các đơn vị thành viên, Budget, bảng ánh xạ và dữ liệu hợp nhất đang sử dụng. Hải Âu sẽ đánh giá khả năng đối chiếu, đề xuất mô hình tài chính và gửi phạm vi triển khai phù hợp.